Trạng từ nghi vấn, số lượng và quan hệ trong Tiếng Anh

Trạng từ trong Tiếng Anh có sự đa dạng và cách dùng khác nhau. Trong series bài học về Adverb chúng ta tìm hiểu nội dung về trạng từ nghi vấn, số lượng và quan hệ. Tất cả kiến thức tổng hợp bên dưới sẽ bổ ích cho các bạn.

Trạng từ nghi vấn

Trạng từ nghi vấn thường xuất hiện trong câu hỏi. Các từ when, where, why, how, thường được đặt ở đầu câu với chức năng dùng để hỏi. Để thành lập 1 câu hỏi, sau trạng từ nghi vấn chúng ta phải đảo động từ to be hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Trạng từ nghi vấn

Ví dụ: When did you buy that dress? (Bạn đã mua cái đầm đó khi nào vậy?)

Ví dụ: Where are you going to on this weekend? (Bạn dự định sẽ đi đâu vào cuối tuần này?)

Ví dụ: Why are you tired? (Tại sao trông bạn mệt mỏi vậy?)

Ví dụ: How does she go to school everyday? (Mỗi ngày cô ấy đến trường bằng cách nào?)

  • WHEN (khi nào): dùng để hỏi về thời gian

Ví dụ: When do you come home from school? (Khi nào bạn đi học về?)

Ví dụ: When should I call him? (Khi nào thì tôi nên gọi anh ấy nhỉ?)

Lưu ý: Chúng ta có thể đặt giới từ ở đầu câu, trước trạng từ nghi vấn When để hỏi.

Ví dụ: From when does the film start? (Bộ phim bắt đầu từ bao giờ?)

Ví dụ: Until when can I stay at your room? (Tôi có thể ở phòng bạn đến khi nào?)

  • WHERE (ở đâu): dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn, vị trí

Ví dụ: Where were you born? (Bạn sinh ra ở đâu?)

Ví dụ: Where do you work? (Bạn làm việc ở đâu?)

Lưu ý: Cũng giống When, trạng từ nghi vấn Where có thể đứng sau giới từ trong câu hỏi.

Ví dụ: From where can we start? (Chúng ta có thể khởi hành từ đâu?)

  • WHY (tại sao): dùng để hỏi về lý do

trạng từ nghi vấn

Ví dụ: Why was Jim late this morning? (Tại sao hồi sáng nay Jim đến trễ vậy?)

Lưu ý: Khi muốn đưa ra 1 lời đề nghị hoặc gợi ý, ta có thể dùng cấu trúc Why don’t you / we hoặc Why not với nghĩa là “tại sao không”. Riêng Why not cũng được dùng như 1 câu trả lời đồng ý cho 1 lời đề nghị.

Ví dụ: Why don’t we go out for dinner tonight? (Sao tối nay chúng ta không ra ngoài ăn tối nhỉ?)

Ví dụ: Why not come to the party with us? (Sao bạn không đến bữa tiệc cùng chúng tôi?)

Ví dụ: Let’s play tennis this afternoon. Why not? (Chúng ta hãy chơi quần vợt vào chiều nay. Sao lại không nhỉ?)

  • HOW (như thế nào, bằng cách nào, bao nhiêu): dùng để hỏi về hình thức, tính chất sự việc, hành động

– Trạng từ nghi vấn HOW hỏi về cách thức

Ví dụ: How do you travel? (Bạn đi du lịch bằng cách nào?) (ý muốn hỏi về phương tiện di chuyển)

Ví dụ: How do you spell your name? (Bạn đánh vần tên bạn như thế nào?)

– Trạng từ nghi vấn HOW đi kèm với tính từ / trạng từ để hỏi về tính chất (far, long, high,…), tần suất (often), mức độ (fast, badly, quickly,…), số lượng (many, much) của sự vật.

Ví dụ: How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi)

Ví dụ: How far is it from here to the post office? (Từ đây đến bưu điện bao xa vậy?)

Ví dụ: How much does it cost? (Nó bao nhiêu tiền thế?)

Ví dụ: How many bowls are there in the cupboard? (Có bao nhiêu cái tô trong tủ chén?)

Ví dụ: How often do you play soccer? (Bao lâu thì bạn chơi bóng đá một lần?)

Ví dụ: How badly were they injured in the car accident? (Họ đã bị thương nặng như thế nào trong vụ tai nạn xe hơi?)

Ví dụ: How quickly can he type? (Anh ta đánh máy nhanh đến mức nào?)

HOW + be + thing được dùng khi muốn nghe một miêu tả về sự việc, hành động nào đó

Ví dụ: How is your job these days? (Công việc bạn mấy ngày nay thế nào?)

Ví dụ: How was the computer? Why didn’t you buy it? (Cái máy tính thế nào? Sao bạn không mua nó?)

HOW + be + person để hỏi thăm sức khỏe

Ví dụ: How is your mother? (Mẹ bạn khỏe không?)

Lưu ý: Câu hỏi trên dễ nhầm lần với “What is your mother like?” (Mẹ bạn trông thế nào?) (câu này để hỏi về ngoại hình, tính cách,…cần sự miêu tả)

Trạng từ chỉ số lượng

  • Trạng từ chỉ số lượng đương nhiên sẽ giúp mô tả số lượng (nhiều hay ít, bao nhiêu lần).

trạng từ chỉ số lượng

Ví dụ: Anna doesn’t learn much for the coming important exam. (Anna không học nhiều cho kì thi quan trọng sắp đến)

Ví dụ: I fell down the stairs twice. (Tôi đã té cầu thang 2 lần)

  • Khi muốn ước chừng 1 con số không xác định, ta có thể dùng trạng từ chỉ số lượng đi kèm với con số đó. Một số trạng từ thường gặp là: nearly (gần), about (khoảng), approximately (xấp xỉ), roughly (phỏng chừng),…

Ví dụ: We will need about a month to prepare for the tournament. (Chúng ta sẽ cần khoảng 1 tháng để chuẩn bị cho giải đấu)

Ví dụ: Approximately 80% of those with osteoporosis are women. (Xấp xỉ 80% bệnh nhân loãng xương là phụ nữ)

Trạng từ quan hệ

Không chỉ có đại từ quan hệ mà trạng từ quan hệ (when, where, why) vẫn có thể được dùng để bắt đầu cho 1 mệnh đề quan hệ.

trạng từ quan hệ

Đại từ quan hệ có thể là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Nhưng trạng từ quan hệ không bao giờ làm chủ ngữ, nên sau nó không phải là động từ mà là một mệnh đề đầy đủ với S + V + O.

Trạng từ quan hệ thay thế cho “giới từ + đại từ quan hệ”.

  • Trạng từ quan hệ WHEN: được sử dụng để thay thế các từ chỉ thời gian.

Cấu trúc: Danh từ (time) + WHEN + S + V + O

Ví dụ: I still remember the moment. He looked at me and smiled at that moment.

= I still remember the moment at which he looked at me and smiled.

Chuyển thành câu dùng trạng từ quan hệ sẽ là:

I still remember the moment when he looked at me and smiled. (Tôi vẫn nhớ khoảnh khắc khi anh ấy đã nhìn tôi và nở nụ cười)

  • Trạng từ quan hệ WHERE: dùng để thay thế các từ chỉ nơi chốn, địa điểm, vị trí

Cấu trúc: Danh từ (place) + WHERE  + S + V + O

Ví dụ: This is the restaurant in which we ate Chinese food for the first time.

Chuyển thành câu dùng trạng từ quan hệ sẽ là:

This is the restaurant where we ate Chinese food for the first time. (Đây là cái nhà hàng mà lần đầu tiên chúng ta đã ăn đồ ăn Trung Hoa)

  • Trạng từ quan hệ WHY: bắt đầu cho 1 mệnh đề chỉ lý do, thường thay thế cho cụm for the / that reason

Cấu trúc: Danh từ (reason) + WHY + S + V + O

Ví dụ: I don’t know the reason. Tom was absent from class yesterday for that reason.

= I don’t know the reason for which Tom was was absent from class yesterday.

Chuyển thành câu dùng trạng từ quan hệ sẽ là:

I don’t know (the reason) why Tom was was absent from class yesterday. (Tôi không biết lý do vì sao Tom lại không vắng mặt ở lớp ngày hôm qua)

trạng từ quan hệ

Nội dung liên quan:

🔥 Trạng từ chỉ cách thức

🔥 Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

🔥 Trạng từ chỉ tần suất

🔥 Trạng từ chỉ mức độ

Bài tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống trạng từ nghi vấn thích hợp

1) ……did you operate this machine?

2) …….can I find my ruler?

3) …….will you meet your old friends?

4) ……. are you always late for school, Mike?

5) ………do you feel now?

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống trạng từ quan hệ thích hợp

1) Was that the time………….Julie went on a business trip?

2) This is the reason…………..I never invite them to my birthday party.

3) The park is a place………….you can do exercises every morning.

4) That is the bedroom…………I sleep with my sister.

5) Do you know the reason……….David is so sad?

Đáp án:

Bài tập 1:

1) How             2) Where                3) When                 4) Why             5) How

Bài tập 2:

1) when           2) why                3) where              4) where                 5) why

Trạng từ nghi vấn, số lượng và trạng từ quan hệ được sử dụng khá thường xuyên trong giao tiếp và bài tập. Nếu không nắm vững cấu trúc, cách dùng chúng ta dễ bị nhầm lẫn với các loại từ khác. Tóm tắt: trong câu nghi vấn chúng ta dùng các trạng từ nghi vấn để hỏi. Khi muốn diễn tả số lượng có trạng từ chỉ số lượng. Với mệnh đề quan hệ để thay thế cho giới từ và đại từ quan hệ hãy dùng trạng từ quan hệ.

Add Comment