Trạng từ chỉ cách thức. Vị trí và cách dùng trong Tiếng Anh

Hệ thống trạng từ trong tiếng anh có rất nhiều loại. Trong đó, trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of Manner) là dễ dàng nhận biết nhất thông qua hình thức khá phổ biến là hậu tố -ly. Vẫn còn nhiều điểm đặc biệt của trạng từ này. Chúng ta theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết của x2tienganh nhé.

Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of Manner)

Khái niệm

Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of Manner) là các từ dùng để miêu tả sự việc, hành động xảy như thế nào. Bổ nghĩa cho động từ thường và trạng từ cách thức được sử dụng để trả lời cho câu hỏi HOW.

Ví dụ: Anna checks her exercises carefully before going to school. (Anna kiểm tra bài tập 1 cách cẩn thận trước khi đến trường)

Đặc điểm nhận dạng trạng từ chỉ cách thức

Trạng từ chỉ cách thức thường sẽ có hậu tố -ly (tính từ + -ly = trạng từ). Đây chính là đặc điểm nhận dạng dễ nhất của trạng từ chỉ cách thức.

Ví dụ: bad – badly (tệ), slow – slowly (chậm), beautiful – beautifully (đẹp),…

nhận dạng Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of Manner)

Cách thành lập 

Cách thành lập cơ bản

Chúng ta thành lập trạng từ chỉ cách thức như sau:

– Tính từ kết thúc “y”, đổi thành “i” và thêm “–ly”: angry – angily (giận dữ), easy – easily (dễ),…

– Tính từ kết thúc “le”, bỏ “e” và thêm “y”: comfortable – comfortably (thoải mái), terrible – terribly (khủng khiếp),…

– Tính từ kết thúc “ll”, chỉ thêm “y”: full – fully (đầy – hoàn toàn),…

– Tính từ kết thúc “ic”, thêm “-ally”: realistic – realistically (thực tế), energetic – energetically (năng lượng – hăng hái),…

  • Một số trạng từ tận cùng là hậu tố -ly nhưng là tính từ như: ugly (xấu), manly (nam tính), silly (ngớ ngẩn), lonely (cô đơn),…
  • Có những trạng từ và tính từ hình thức giống nhau như: fast – fast (nhanh), hard – hard (chăm chỉ), late – late (trễ), high – high (cao),…
  • Trạng từ và tính từ khác nhau hoàn toàn về hình thức như : good – well (tốt)

Lưu ý: Có một số từ có 2 trạng từ, 1 trạng từ giống hình thức của tính từ nêu trên, còn 1 trạng từ thêm –ly nhưng lại mang nghĩa khác.

LATE

Last night, I went home late (Tối hôm qua tôi về nhà muộn)

LATELY

We haven’t talked with each other lately (Chúng tôi gần đây không nói chuyện với nhau)

HARD

I word hard to make ends meet (Tôi làm việc chăm chỉ để kiếm ăn)

HARDLY

I hardly stay up late to study (Tôi hầu như không thức khuya để học)

HIGH

Try your best to make your dream fly high (Hãy cố gắng hết sức để giấc mơ của bạn bay cao)

HIGHLY

I highly appreciate your help (Tôi cực kì cảm kích sự giúp đỡ của bạn)

NEAR

She lives near here (Cô ấy sống gần đây)

NEARLY

Nearly everyday I spend my time listening to music (Hầu như mỗi ngày tôi đều dành thời gian nghe nhạc)

FULL

He has argued with her full many a time (Anh ấy đã cãi lộn với cô ta rất nhiều lần)

FULLY

I fully understand your love for me (Tôi hoàn toàn hiểu được tình cảm bạn dành cho tôi)

SHORT

Cut your hair short! (Bạn cắt tóc ngắn đi)

SHORTLY

The plane is landing shortly (Máy bay sẽ hạ cánh trong 1 lúc nữa)

WIDE

Open your mouth wide! (Mở miệng bạn rộng ra)

WIDELY

The product is widely advertised (Sản phẩm được quảng cáo rộng rãi)

CLOSE

He sits close to me (Anh ta ngồi gần tôi)

CLOSELY

I stood and watched everything closedly (Tôi đã đứng và quan sát mọi thứ cẩn thận)

Cách thành lập khác

Một số tính từ có đuôi “ly” chúng ta thành lập trạng từ dựa theo cấu trúc như sau: in a/an + adj-ly + way

Ví dụ: Lovely > in a lovely way

Không dùng: lovelily

vị trí trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of Manner)

Vị trí trạng từ chỉ cách thức

  • Trạng từ chỉ cách thức đa phần sẽ đứng sau động từ chính và tân ngữ nếu có.

Ví dụ: The children are playing happily in the yard. (Lũ trẻ đang chơi vui vẻ ở trong sân)

Ví dụ: Joseph speaks Spanish fluently. (Joseph nói tiếng Tây Ban Nha 1 cách lưu loát)

  • Trong trường hợp với chủ đích muốn nhấn mạnh hoặc túc từ là 1 nhóm các cụm từ lớn, trạng từ cách thức có thể đứng trước động từ chính.

Ví dụ: When Tom’s mother allows him to play games, he quickly finishes his homework. (Khi mẹ Tom cho phép cậu ta chơi game thì cậu ấy nhanh chóng hoàn thành bài tập về nhà)

Ví dụ: Jim angrily denied that he had lost room keys. (Jim giận dữ từ chối việc anh ta đã làm mất chìa khóa phòng)

Lưu ý: trạng từ chỉ cách thức chỉ đứng trước động từ thường, nhưng vẫn đứng sau động từ to be.

Ví dụ: Lisa is slowly recovering better. (Lisa đang chậm chậm hồi phục ngày một tốt hơn)

  • Trạng từ cách thức nằm ở đầu câu, trước chủ ngữ

Ví dụ: Slowly things are getting better. (Sự việc đang dần tốt hơn 1 cách chậm chậm)

Lưu ý: Có những trạng từ chỉ cách thức luôn nằm sau động từ và túc từ, thường nằm vị trí cuối câu. Như: hard (chăm chỉ), fast (nhanh), well (tốt), badly (tệ)

Ví dụ: I’m fine. I did the test well. (Tôi ổn. Tôi đã làm tốt bài kiểm tra)

Ví dụ: I studied hard in order to get high score. (Tôi đã học chăm chỉ để được điểm cao)

Nội dung liên quan:

🔥 Trạng từ nghi vấn, số lượng và quan hệ

🔥 Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

🔥 Trạng từ chỉ tần suất

🔥 Trạng từ chỉ mức độ

Bài tập trạng từ chỉ cách thức

bài tập trạng từ chỉ cách thức

Bài tập 1: Tìm tính từ trong câu cho sẵn và điền trạng từ thích hợp vào chỗ trống

1) Her Chinese is fluent. She speaks Chinese…………..

2) Jim is a good singer. He sings…………

3) This exercise is easy. I can do it………….

4) The class is so noisy. Our teacher is angry. She shouts………….

5) Nick is a nice guitar player. He plays the guitar………..

Bài tập 2: Chia đúng loại từ

1) Laura (final)……….finished her MBA.

2) Anna’s family (sudden)……….moved to London. I didn’t know as well.

3) I was so (surprise)……….His new house was (beautiful)…………decorated.

4) Andrew checked the bill (careful)………….before payment.

5) Although she revised her lesson before school, she did not do (good)……..on the Mathematic exam.

Đáp án:

Bài tập 1:

1) fluently 2) well 3) easily 4) angrily 5) nicely

Bài tập 2:

1) finally 2) suddenly 3) surprised, beautifully 4) carefully 5) well

Có thể thấy trạng từ chỉ cách thức cách sử dụng đơn giản. Khi muốn diễn tả sự việc hay hành động xảy ra như thế nào chúng ta dùng trạng từ chỉ cách thức để bổ nghĩa cho động từ chính trong câu. Hi vọng kiến thức mà x2tienganh chia sẻ sẽ hữu ích với các bạn.

Add Comment