Chúng ta đã làm quen với các thì hiện tại và không thể thiếu thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) thường xuyên gặp ở các bài kiểm tra, thi cử. Vậy bạn đã sử dụng nhuần nhuyễn thì Tiếng Anh này chưa? Nội dung bài viết dưới đây giúp ích cho các bạn.

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) diễn tả hành động đã được xảy ra và hoàn thành cho đến thời điểm hiện tại.

thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Công thức thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định: S + have/has + V-ed/V3 

Cụ thể: I/You/We/They have – He/She/It has

Ví dụ: He has lost his key. (Anh ta đã đánh mất chìa khóa)

Ví dụ: I have lived in HCM city for 10 years (Tôi sống ở thành phố HCM được 10 năm rồi

Câu phủ định: S + have/has + not + V-ed/V3  (have not = haven’t   has not = hasn’t)

Ví dụ: We haven’t had a picnic since graduation day. (Chúng ta đã không có bữa cắm trại nào kể từ ngày tốt nghiệp)

Ví dụ: Anna hasn’t come to back to her hometown for a long time. (Anna đã không về lại quê của cô ấy một thời gian dài rồi)

Câu nghi vấn: Have/Has + S+ V-ed/V3?

Trả lời: Yes, I/you/we/they have – No, I/you/we/they haven’t

            Yes, he/she/it has – No, he/she/it hasn’t

Ví dụ: Have you washed your hair? (Bạn đã gội đầu chưa?)

Ví dụ: Has he sent the letter yet? (Anh ta đã gửi bức thư chưa?)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

2 cách dùng thì hiện tại hoàn thành thông dụng nhất.

Ví dụ: I’ve lost my key. Can you help me look for it? (Tôi đã đánh mất chìa khóa. Bạn có thể giúp tôi tìm nó không?)

Ví dụ: Do you know about Jim? He has gone to Canada. (Bạn có biết tin gì về Jim không? Anh ta đã đi Canada)

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc xảy ra trong khoảng thời gian nào đó và còn tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ: How many times have you been to the United States? (Bạn đã đến Mỹ bao nhiêu lần rồi?)

Ví dụ: Susan really loves that film. She has seen it eight times. (Susan thật sự thích bộ phim đó. Cô ta đã xem nó 8 lần rồi)

Ví dụ: Everything is going fine. We haven’t had any problems so far. (Mọi việc đều tiến triển tốt đẹp. Cho đến giờ chúng tôi chưa gặp vấn đề khó khăn nào cả)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

6 dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành chúng ta phải biết đó là:

  • Trong câu có just (vừa mới đây), already (rồi, ý nói sự việc xảy ra sớm hơn mong đợi), ever (từng), never (chưa bao giờ).

dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Ví dụ: Would you like something to eat? No thanks, I’ve just had lunch.

(Bạn có muốn ăn chút gì không? Không, cảm ơn, tôi vừa mới ăn trưa xong)

Ví dụ: Don’t forget to post the letter. Yes, sir, I’ve aready posted it.

(Đừng quên bỏ thư nhé. Vâng thưa ngài, tôi đã bỏ thư rồi)

Ví dụ: Have you ever been to China? (Bạn đã từng đến Trung Quốc chưa?)

Ví dụ: Jill has never driven a car. (Jill chưa bao giờ lái 1 chiếc xe hơi)

  • Trong câu có for (khoảng thời gian) hoặc since (kể từ khi – mốc thời gian).

Ví dụ: They have been married for 20 years. (Họ đã cưới nhau được 20 năm rồi)

Ví dụ: I haven’t smoked since September. (Tôi đã không hút thuốc từ tháng 9 tới nay)

thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

  • Trong câu có yet (chưa), dùng trong câu nghi vấn hoặc câu phủ định.

Ví dụ: Has it stopped raining yet? (Trời hết mưa chưa?)

Ví dụ: I haven’t told them about the accident yet. (Tôi chưa kể cho họ nghe về vụ tai nạn)

  • Dùng thì hiện tại hoàn thành sau cấp độ so sánh bậc nhất.

Ví dụ: It’s the most boring film I’ve ever seen. (Đó là bộ phim dở nhất tôi đã từng xem)

Ví dụ: That was the most delicious meal I’ve had for a long time. (Đó là bữa ăn ngon nhất tôi được thưởng thức từ lâu nay)

  • Trong câu có this/it is the first/second…time, chúng ta cũng sẽ dùng thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ: Is this the first time you’ve been in hospital? (Có phải đây là lần đầu tiên bạn đến bệnh viện không?)

Ví dụ: Tom has lost his passport again. It’s the second time he has lost it. (Tom lại đánh mất hộ chiếu. Đây là lần thứ 2 anh ta đánh mất nó)

  • Có thể dùng thì hiện tại hoàn thành với this morning/today/this week…khi những khoảng thời gian này chưa chấm dứt vào thời điểm nói.

Ví dụ: I haven’t seen Tom this morning. Have you? (Sáng nay tôi chưa gặp Tom. Bạn đã gặp anh ta chưa?)

Ví dụ: Ron hasn’t studied very much this term. (Học kì này Ron chẳng học hành gì nhiều cả)

Phân biệt GONE TO và BEEN TO

Phân biệt GONE TO và BEEN TO

Chúng ta cùng xem 2 ví dụ sau đây:

Ví dụ 1: Ann is on holiday. She has gone to Italy. (Ann đang đi nghỉ. Cô ta đã đi Ý)

(Bây giờ cô ta đang ở đó hoặc đang trên đường tới đó)

Ví dụ 2: Tom is back in England now. He has been to Italy. (Bây giờ Tom đã trở về Anh Quốc. Anh ta đã ở Ý)

(He was there but now he has come back = Anh ta đã ở đó nhưng bây giờ anh ta đã trở về)

Bài học thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Các thì hiện tại khác:

? Thì hiện tại đơn

? Thì hiện tại tiếp diễn

? Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập

Cùng làm các bài tập về thì hiện tại hoàn thành bên dưới.

Bài tập 1: Viết câu trả lời cho các câu hỏi sau, dùng từ trong ngoặc

1) Is it a good film? (see) Yes, it……………………….

2) Is she an interesting person? (meet) Yes, she………………………..

3) When did it last rain? (for ages) It……………………………

4) When did you last go to Spain? (never) I……………………….

5) When did she last write to you? (since last summer) She………………………..

Bài tập 2: Đọc tình huống cho sẵn và hoàn thành câu

1) You’re late again. You’ve already been late once this week.

It’s the………………………………………………………….

2) Have you eaten at the new restaurant?

I………………………………………………………………..yet.

3) Ann has just finished drinking a cup of tea. She has already had four cups this morning.

It’s the………………………………………………………….

4) Has Gerry asked Diana to marry him?

He………………………………………………………….yet

5) The car has broken down. It has already broken down twice this month.

It’s the…………………………………………………………..

Đáp án:

Bài tập 1:

1) Yes, it’s the best film I’ve ever seen.

2) Yes, she’s the most intersting person I’ve ever met.

3) It hasn’t rained for ages.

4) I’ve never been to Spain.

5) She hasn’t written to me since last summer.

Bài tập 2:

1) It’s the second time you’ve been late this week.

2) I haven’t eaten there yet.

3) It’s the fifth cup of tea she has drunk (has had) this morning.

4) He hasn’t asked her yet.

5) It’s the third time the car has broken down this month.

Với 6 nội dung mà x2tienganh chia sẻ bên trên chắc chắn các bạn sẽ ghi nhớ thì hiện tại hoàn thành. Trong chương trình trung học, phổ thông chúng ta phải nắm vững kiến thức về thì này nhằm giải bài tập hiệu quả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes