No sooner than: Cách dùng cấu trúc No sooner than chi tiết

No sooner than là một cấu trúc được quan tâm nhưng tài liệu lại rất ít. Ngoài cấu trúc đảo ngữ thì No sooner than còn được dùng với nhiều chức năng khác.

Cấu trúc No sooner than thường được biết đến trong rất nhiều các bài tập viết lại câu với Hardly. Tuy nhiên, No sooner than lại có rất nhiều cách dùng khác nhau. Vì vậy trong bài viết này, chúng tôi xin cung cấp đến bạn những kiến thức tổng quát nhất về cấu trúc No sooner than.

Chi tiết về No sooner than
Chi tiết về No sooner than

No sooner than là gì?

Trong ngữ pháp Tiếng Anh No sooner than: Vừa mới làm gì thì đã làm gì; Ngay khi…


Cách dùng

Cấu trúc No sooner than dùng để nói về một điều gì đó sẽ xảy ra ngay lập tức sau một hành động, sự việc khác

Ex: No sooner had we begun our walk than it begun to rain heavily.

(Ngay khi chúng tôi bắt đầu đi bộ thì trời bắt đầu mưa to.)

No sooner had we begun our walk than it begun to rain heavily

➔ Ở câu này muốn diễn tả việc vừa bắt đầu đi bộ thì ngay lúc đó trời lại mưa to.


Cấu trúc No sooner than chủ yếu kết hợp ở thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn

Ex: No sooner had my sister read the sad book than she started crying.

(Ngay khi chị tôi vừa đọc truyện buồn thì cô ấy bắt đầu khóc.)


➔ Trong câu này, ta có thể dùng cả thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để diễn tả.

Trong câu đảo ngữ, No sooner than sử dụng với cách nói chuyện lịch sự

Ex: No sooner had Tony heard the noise than he still slept well.


(Tony vừa mới nghe tiếng ồn thì anh vẫn ngủ rất tốt.)

Cấu trúc No sooner than

Cụ thể như sau:

No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…


Ex: No sooner had I taken a shower than the phone rang.

(Tôi vừa đi tắm thì điện thoại đổ chuông.)

Viết lại câu No sooner than

Hướng dẫn viết lại câu với cấu trúc No sooner than trong đảo ngữ:

No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…


Harly + TĐT (Auxiliary) + S + V… + when + S + V…

Một số cụm từ có thể thay thế Hardly trong cấu trúc này, gồm: Scarcely (vừa mới), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ), Barely (chỉ mới), Little (Ít khi), Rarely (hiếm khi)

Ex: No sooner had my father completed this project than he begun working on the next.


(Ngay khi bố tôi vừa hoàn thành xong dự án này thì ông ấy bắt đầu làm công việc tiếp theo.)

➔ Hardly had my father completed this project when he begun working on the next.

(Hầu như bố tôi vừa hoàn thành xong dự án này thì ông ấy bắt đầu làm công việc tiếp theo.)

*Note: No sooner bắt buộc phải có than kèm theo trong câu và Hardly cũng cần đi cùng với when.


Ngoài ra, As soon as cũng được dung tương tự như No sooner than:

Ex: No sooner had they begun out for New Yord than their parents came back.

(Khi họ bắt đầu rời New York thì bố mẹ họ quay lại.)

➔ As soon as had they begun out for New Yord than their parents came back.

(Ngay khi họ bắt đầu rời New York thì bố mẹ họ quay lại.)

Bài tập thực hành

Sau khi tìm hiểu về lý thuyết, cùng thực hành một vài bài tập về No sooner than ngay bên dưới nhé.

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi với ‘No sooner than’

1.Kim read the message. She fainted at once.

➔ No sooner ____________________________________.

2. The teacher came in the classroom. Her students stood up.

➔ No sooner ____________________________________.

3. The child began crying heavily. Her mother lifted her up at once.

➔ No sooner ____________________________________.

4. My aunt arrived at the bus station. The bus came.

➔ No sooner ____________________________________.


5. Binh received her call. He came back Paris.

➔ No sooner ____________________________________.

6. I drank the orange juice. I started feeling ill.

➔ No sooner ____________________________________.

7. They had graduated. They was on his way to Oxtraylia with their parents.

➔ No sooner ____________________________________.

8. Jinhad time to ring the bell before the door opened.

➔ No sooner ____________________________________.


Answers

1. No sooner did Kim read the message than she fainted.

2. No sooner did the teacher came in the classroom than her students stood up.

3. No sooner did the child begin crying heavily than her mother lifted her up at once.

4. No sooner did my aunt arrive at the bus station than the bus came.

5. No sooner did Binh receiv her call than he came back Paris.

6. No sooner did I drink the orange juice than I started feeling ill.

7. No sooner had they graduated than they was on his way to Oxtraylia with their parents.

8. No sooner did Jin have time to ring the bell than the door opened.

Website đã có những kiến thức đầy đủ nhất về No sooner than: Cách dùng cấu trúc No sooner than chi tiết. Đừng quên thực hành các bài tập nhằm ôn lại kiến thức lý thuyết.


✅ Xem thêm: Cách dùng If only 

Chúng tôi hy vọng bài viết này hữu ích cho quá trình học Tiếng Anh của bạn. Chúc bạn học thật tốt!


Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top