Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clause): Phân loại & Bài tập

Trong quá trình học tiếng Anh, ta vẫn thường xuyên dùng trạng ngữ để giúp câu được sinh động hơn. Vậy các bạn đã nghe đến mệnh đề trạng ngữ (Adverb Clause) bao giờ chưa? Hoặc cũng có thể đã ít lần gặp nhưng chúng ta không biết gọi đó là mệnh đề trạng ngữ. Cùng x2tienganh khám phá chủ điểm ngữ pháp này nhé!

Mệnh đề trạng ngữ (Adverb Clause) là gì?

Mệnh đề trạng ngữ (Adverb Clause) là mệnh đề phụ trong câu (đi kèm với mệnh đề chính mục đích làm rõ nghĩa cho mệnh đề chính), mệnh đề này không đứng một mình.

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho 1 tính từ, động từ hoặc 1 trạng từ khác trong câu.


Mệnh đề trạng ngữ Adverb Clause

Vị trí mệnh đề trạng ngữ trong câu

  • Nếu bổ nghĩa cho động từ thì mệnh đề trạng ngữ có thể nằm cuối câu hoặc đầu câu.

Ví dụ: As long as you learn hard, you will pass the exam

Hoặc You will pass the exam as long as you learn hard.

(Mệnh đề trạng ngữ as long as you learn hard bổ nghĩa cho động từ “pass”.


  • Nếu bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ thì mệnh đề trạng ngữ phải nằm ngay sau từ đó.

Ví dụ: We did the test carefully in order to get high score.

Ví dụ: The road is dangerous so you have to drive slowly.

Dấu phẩy trong mệnh đề trạng ngữ

Chúng ta chỉ dùng dấu phẩy khi mệnh đề trạng ngữ nằm ở đầu câu, phía sau là một mệnh đề độc lập. Đối với trường hợp mệnh đề trạng ngữ nằm sau mệnh đề độc lập thì ta viết liền mạch, không dùng dấu phẩy ngăn cách 2 mệnh đề.


Ví dụ: Whatever she eats, she never gets fat.

Ví dụ: He tried to learn English better so that he could have good job.

Phân loại và cách dùng mệnh đề trạng ngữ (Adverb Clause)

Mệnh đề trạng ngữ gồm có các loại sau đây:


Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverb Clause of Time)

Chúng ta có các Adverb Clause chỉ thời gian như bảng sau:

As (khi)

During (trong suốt) Since (từ khi)
As soon as (ngay sau khi) Hardly/Scarcely…when… (vừa mới…thì đã…)

Till/Until (cho tới khi)


After (sau khi)

Just as (ngay khi) When (khi)
Before (trước khi) No sooner…than…(vừa mới…thì đã…)

Whenever (bất cứ khi nào)

By the time (tính đến lúc)

Once (một khi)

While (trong khi)


Ví dụ: I have not met her again since we graduated from university. (Tôi chưa gặp lại cô ấy từ khi chúng tôi tốt nghiệp đại học)

Ví dụ: I’ll lock the door as soon as you come home. (Tôi sẽ khóa cửa ngay sau khi bạn về nhà)

Lưu ý: Mệnh đề trạng ngữ không bao giờ chia thì tương lai.


Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverb Clause of Place)

Trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn thì sẽ thấy các chữ như where (ở đâu), wherever (bất cứ đâu), anywhere (bất cứ đâu), everywhere (tất cả mọi nơi).

Ví dụ: If I had a lot money, I would travel wherever I like. (Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ đi du lịch bất cứ đâu tôi thích)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

Đây là các Adverb Clause đều được dùng với nghĩa là mặc dù hoặc bất kể, chúng chỉ khác nhau về hình thức và cấu trúc câu.

  • Cấu trúc: Although / Though / Even though S + V, S + V

Ví dụ: Although it rained, he came to class. (Mặc dù trời mưa, cậu ấy vẫn đến lớp)


  • Cấu trúc: Inspite / Despite of + V-ing/N hoặc Despite / In spite of the fact that, S + V

Ví dụ: In spite of the rain, she goes out. (Mặc dù trời mưa, cô ấy vẫn đi ra ngoài)

Ví dụ: Despite of the fact that his arm is broken, he plays basketball. (Mặc dù bị gãy tay, cậu ấy vẫn chơi bóng rổ)

  • Cấu trúc: Adj / Adv + As / Though + S + V

Ví dụ: Carefully as / though Anna did the test, she got bad score. (Mặc dù Anna làm bài kiểm tra cẩn thận nhưng cô ấy vẫn bị điểm tệ)

  • Cấu trúc NO MATTER + what/ who/ when/ where/ why/ how (+adj/ adv) + S + V, S + V

Ví dụ: No matter what we do, we keep contact with each other. (Bất kể chúng ta làm gì, chúng ta cũng giữ liên lạc với nhau)

  • Cấu trúc Whatever/ whoever/ whenever/ wherever/ however + S + V, S + V

Ví dụ: Whatever she eats, she never gets fat. (Bất kể cô ấy ăn gì, cô ấy cũng không bị mập)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverb Clause of Causes)

Trong câu chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân sẽ có các từ như because/since/as/for (vì), now that/in that/seeing that (vì rằng), on account of the fact that/ because of the fact that/ due to the fact that (vì sự thật là/thực tế là).

Ví dụ: As I’m sick, I cannot come to the party. (Vì tôi đang bệnh nên tôi không thể đến được bữa tiệc)

Ví dụ: Seeing that he is late, he wasn’t allowed to attend the meeting.

(Vì rằng anh ta đến trễ nên anh ấy không được phép dự buổi họp)

Ví dụ: On account of the fact that he has an accident, he cannot go to work.

(Sự thật là vì anh ấy gặp tai nạn nên anh ta không thể đi làm được)

Mệnh đề trạng ngữ Adverb Clause

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh

  • So sánh bằng: AS + adj / adv + AS

Ví dụ: He is as fat as his daddy. (Anh ta mập bằng ba của anh ấy)

  • So sánh hơn: short adj/adv + ER + THAN hoặc more/less + long adj/adv + THAN

Ví dụ: This test is harder than last one. (Bài kiểm tra này khó hơn bài trước)

Ví dụ: I drive more carefully than Sam. (Tôi lái xe cẩn thận hơn Sam)


  • So sánh nhất: THE MOST / THE LEAST + adj /adv

Ví dụ: He is the most intelligent student in our class. (Anh ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp chúng ta)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb Clause of Result)

  • Cấu trúc Adverb Clause mang nghĩa quá…đến nỗi mà…

S + be/V + SO + adj/adv + THAT + S + V

Ví dụ: She is so kind that everyone loves her. (Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người đều quý mến cô ấy)

S + be/V + SO + many/much/(a) few/(a) little + N + THAT + S + V

Ví dụ: There are so many people in the meeting room that there are not enough chairs. (Có quá nhiều người trong phòng họp đến nỗi không có đủ ghế cho họ)

S + V + SUCH + a/an + adj + N + THAT + S + V

Ví dụ: It is such a cold day that I just want to sleep. (Trời lạnh đến nỗi tôi chỉ muốn nằm ngủ)

  • Cấu trúc Adverb Clause mang nghĩa vì vậy

Khi đó trong câu sẽ có các từ therefore, consequently, as a result, as a consequence. Các trạng từ này trong câu sẽ nằm giữa 2 dấu phẩy. Còn nếu đứng đầu câu thì sau đó thêm dấu phẩy.


Cấu trúc: S + V, Therefore / Consequently / As a result / As a consequence , S + V

Ví dụ: I stayed up late last night, therefore, I couldn’t get up early in the morning. (Tối hôm qua tôi thức khuya, do dó tôi đã không thể dậy sớm vào buổi sáng)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb Clause of Purpose)

  • Đối với trường hợp câu chỉ có 1 chủ ngữ, của cùng 1 đối tượng thì cấu trúc câu sẽ là:

S + V + in order (not) to / so as (not) to / to + V

Ví dụ: I study hard in order to get high score. (Tôi học chăm chỉ để được điểm cao)

  • Đối với trường hợp không cùng 1 chủ ngữ thì cấu trúc câu sẽ là:

S1 + V1 + so that / in order that + S2 + will / would / can / could + V-bare

Ví dụ: She works hard in order that her family can travel every year. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để mà gia đình cô ấy có thể đi du lịch mỗi năm)

Cấu trúc trên vẫn áp dụng được khi đồng chủ ngữ.

Ví dụ: He tried to learn English better so that he could have good job. (Anh ấy cố gắng học tiếng anh tốt hơn để mà anh ấy có được công việc tốt)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Trong câu sẽ có liên từ while / whereas với nghĩa là trong khi.

Ví dụ: Many students study hard, while / whereas others do not. (Nhiều học sinh học tập chăm chỉ, trong khi số khác thì không)


Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

Câu chứa mệnh đề điều kiện thường bắt đầu bằng if (nếu), unless (nếu không), so/as long as (miễn là)

Ví dụ: If you come to the party, I’ll pick you up. (Nếu bạn đến bữa tiệc, tôi sẽ đến đón bạn)

Ví dụ: Unless you drive carefully, you’ll have an accident. (Nếu bạn không lái xe cẩn thận, bạn sẽ gặp tai nạn)

Ví dụ: As long as you learn hard, you will pass the exam. (Miễn là bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi).

ĐỌC TIẾP NỘI DUNG:

🔥 Mệnh đề danh từ (Noun clause)

🔥 Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

🔥 Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Bài tập về mệnh đề trạng ngữ (Adverb Clause)

bài tập mệnh đề trạng ngữ

1) I haven’t seen Mike………he gave me his calculator.


A. since          B. for          C. until          D. before

2) …….it is raining, he still waits for her.

A. If              B. Unless             C. Although            D. After

3) ………John has a headache, he has to take an aspirin.

A. So          B. As long as               C. In order to           D. Because

4) She had left…….we came.

A. when                B. by the time            C. while                 D. since

5) I moved to the first row……I could see better.

A. such              B. so              C. so that             D. such that

6) He works hard………help his wife.


A. in order that           B. in order to              C. so as that           D. so that

7) Look! She is wearing beautiful dress.

Yup. She always wears……clothes.

A. such lovely          B. so lovely          C. such a lovely           D. as lovely as

8) ……..rain or snow, there are always many people at this concert.

A. although          B. since          C. despite            D. despite of

9) I never bring along rain coat…….it’s raining heavily.

A. unless             B. if             C. therfore              D. so as to

10) I got a new watch……I could do the exam on time.

A. although               B. till             C. since                D. so that


Đáp án:

1) A          2) C            3) D            4) B             5) C

6) B          7) A            8) C            9) A             10) D

Mệnh đề trạng ngữ có khá nhiều loại. Vì vậy đòi hỏi chúng ta phải ôn luyện lý thuyết và làm bài tập thường xuyên. Hi vọng sau bài học hôm nay các bạn biết cách dùng Adverb Clause phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau trong giao tiếp.


Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top