Cấu trúc in order to và so as to thường được sử dụng trong ngữ pháp Tiếng Anh để nói về mục đích của hành động. Bài viết hôm nay x2tienganh.com sẽ chia sẻ cho nguồn kiến thức chi tiết về cấu trúc và cách dùng in order to và so as to chính xác cùng các bài tập liên quan.

Cấu trúc in order to và so as to

Tìm hiểu cấu trúc In order to và So as to

In order to là gì? 

In order to có nghĩa là để, để mà, để làm gì;

In order to được dùng để giới thiệu về mục đích của hành động được nhắc đến liền kề trước đó;

Cấu trúc cách dùng in order to

Cấu trúc In order to:

Khẳng định: S + V1 (chia thời phù hợp) + in order (for somebody) to + Verb 2 (nguyên thể) + …

Phủ định: S + V1 (chia thời phù hợp) + in order (for somebody)+ not to+Verb 2(nguyên thể) + …

Nghi vấn : Trợ động từ của V1 + S + Verb (nguyên thể) + in order (for somebody) + to + V2(nguyên thể)+…+?

Ví dụ:

  • She works hard in order to have a better life.

(Cô ấy luôn làm việc chăm chỉ để có cuộc sống tốt hơn.)

  • He must study English to get a good job wih high salary.

(Anh ấy phải học Tiếng Anh để có thể kiếm được một công việc tốt với mức lương cao.)

  • He opened the window in order to let fresh air in.

(Anh ấy mở của sổ để không khí trong lành có thể lọt vào trong.)

  • He buy a map in order not to get lost.

(anh ấy mua bản đồ để không bị lạc đường.)

So as to là gì?

So as to cũng có nghĩa là “để”, “mà” và cùng được dùng để nói về mục đích của hành động được nhắc đến trước đó;

Cấu trúc cách dùng so as to

So as to cũng có cấu trúc tương tự như in order to.

Khẳng định: S + V1 (chia thời phù hợp) + so as(for somebody) to + Verb 2 (nguyên thể) + …

Phủ định: S + V1 (chia thời phù hợp) + so as(for somebody)+ not to+Verb 2(nguyên thể) + …

Nghi vấn : Trợ động từ của V1 + S + Verb (nguyên thể) + so as(for somebody) + to + V2(nguyên thể)+…+?

Ví dụ:

  • She worked hard so as to pass the exam.

(Cô ấy học hành chăm chỉ để có thể vượt qua kỳ thi.)

  • He studied really hard so as to get better marks.

(anh ấy học hành chăm chỉ để có điểm số tốt hơn.)

  • She pariticipates in a course so as to learn Chinese.

(Cô ấy tham gia khóa học để học tiếng Trung Quốc.)

Các cấu trúc tương đương in order to

Ngoài cấu trúc in order to và so as to thì trong Tiếng Anh cũng còn một vài những cấu trúc khác để nói về mục đích. Đó chính là so that.

So that

Khi được sử dụng để chỉ mục đích so that được sử dụng với cấu trúc sau:

S + V + so that S + can/could/will/would (not) + V.

Với cấu trúc so that có thể đồng chủ ngữ hoặc cùng một chủ ngữ.

Ví dụ:

  • I have collected money so that I can buy a new house.

(Tôi tiết kiệm tiền để tôi có thể mua một ngôi nhà mới.)

  • I turned on all the light so that the house is full of light.

(Tôi bật hết đèn lên để nhà tràn ngập ánh sáng.)

To V

Nếu không sử dụng in order to hoặc so as to thì bạn có thể sử dụng ngắn gọn dạng to V để chỉ mục đích. Tuy nhiên với cách sử dụng này mục đích không được nhấn mạnh và mang sắc thái biểu đạt như in order và so as.

Ví dụ:

  • I will come soon to help you.

(tôi sẽ đến ngay lập tức để giúp đỡ bạn.)

  • We are going to cinema to watch a romantic film.

(chúng tôi đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim lãng mạn.)

Bài tập in order to và so as to

Bài tập dạng này thường là viết lại câu sao cho ngữ nghĩa không thay đổi.

Ta chỉ cần dịch nghĩa cho chính xác rồi áp dụng cấu trúc để hoàn thành câu là đã có đáp án chính xác.

Ví dụ:

1. He opened the window.He wanted to let  fresh air in.

=> He opened the window in order to let  fresh air in.

=> He opened the window so as to let  fresh air in.

2. I took my camera.I wanted to take some photos.

=> I took my camera in order/ so as to take some photos.

3. He studied really hard.He wanted to get better marks.

=> He studied really hard in order/ so as to get better marks.

4. Jason learns Chinese.His aim is  to work in China.

=> Jason learns Chinese so as/ in order to work in China

5. I’ve collected money.I will buy a new car.

=> I’ve collected money in order to/ so as to buy a new car.

Cấu trúc in order to và so as to đã được chúng mình chia sẻ dưới các phần nội dung gồm có: lý thuyết; ví dụ và bài tập thực hành. Các phần kiến thức đã được chia sẻ chi tiết và chính xác. Bạn đọc hãy cùng tham khảo và rèn luyện để đạt được kết quả học tập tốt.

✅ Xem thêm: cấu trúc Had better

Thường xuyên truy cập x2tienganh để có thêm nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình học tập tiếng anh nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes