Khi học Tiếng Anh, chúng ta nghe nhiều giới từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. Thế nhưng còn một loại giới từ ít được nhắc đến đó là giới từ chỉ sự di chuyển. Nghe tên là chúng ta có thể tượng tượng ra được ý nghĩa của nó là liên quan đến sự chuyển động của con người hoặc vật thể. Cụ thể cách dùng thế nào? Hãy đọc bài viết dưới đây.

giới từ chỉ sự di chuyển

Giới từ chỉ sự di chuyển là gì? Khi nào dùng?

Giới từ chỉ sự di chuyển (Preposition of movement) là những từ đứng trước một danh từ, nhằm miêu tả sự chuyển động của đối tượng trong câu so với danh từ đó.

Khi muốn miêu tả một sự dịch chuyển của đối tượng ra khỏi vị trí cố định ban đầu, chúng ta dùng giới từ chỉ sự di chuyển.

Ví dụ: fly to the sky (bay lên bầu trời)

Trong câu, TO là giới từ chỉ sự chuyển động, di chuyển.

Các giới từ chỉ sự di chuyển

Một số giới từ chỉ sự di chuyển trong Tiếng Anh thường gặp. Chúng ta nên ghi nhớ và nắm rõ cách dùng.

Giới từ TO

TO là phổ biến nhất trong tất cả các giới từ chỉ sự di chuyển. Giới từ TO có nghĩa là đến, tới nơi nào, diễn tả sự tiếp xúc bề mặt phía ngoài của địa điểm nào đó.

Ví dụ: I go to school with my friend everyday. (Tôi đến trường với bạn mỗi ngày)

Lưu ý: Ngoài TO thì còn có giới từ INTO, ONTO cũng được dùng với nghĩa tương tự nhưng tiếp cận sâu hơn. INTObên trong của vật hoặc địa điểm, còn ONTObên trên. INTO và ONTO khác với in và on ở chỗ có sự thay đổi chuyển động.

Ví dụ: He climed into the truck. (Anh ấy trèo vào bên trong xe tải)

Ví dụ: The dog jumped onto the sofa. (Con chó nhảy lên trên cái ghế sofa)

giới từ chỉ sự di chuyển onto

Giới từ FROM

Chúng ta từng bắt gặp giới từ FROM trong bài giới từ chỉ nơi chốn, nhưng nó cũng được xếp vào nhóm giới từ chỉ sự chuyển động, di chuyển. Nghĩa của FROM không có gì thay đổi, có thể hiểu là nguồn gốc, xuất xứ, để nói ai đó đến từ đâu.

Ví dụ: Anna comes from England. (Anna đến từ nước Anh)

Giới từ ACROSS

Giới từ chỉ sự di chuyển ACROSS có nghĩa là qua, ngang qua.

Ví dụ: There is a boat across the river. (Có 1 con thuyền ngang qua dòng sông)

Ví dụ: When I went across the supermarket, I met my old friend. (Khi tôi đi ngang qua siêu thị, tôi đã gặp người bạn cũ)

Giới từ ALONG

Khi muốn thể hiện sự di chuyển với ý nghĩa là dọc theo, ta dùng giới từ ALONG.

Ví dụ: I saw Mike going along the road yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy John đi dọc theo con đường)

giới từ chỉ sự di chuyển along

Giới từ AROUND/ROUND

Giới từ chỉ sự di chuyển AROUND/ROUND diễn tả sự loanh quanh tại một địa điểm.

Ví dụ: Your dog is running round our garden. (Con chó của bạn đang quanh quẩn trong khu vường của chúng tôi)

Ví dụ: Her children is playing around the park. (Lũ trẻ của cô ấy đang chơi loanh quanh công viên)

Giới từ OUT OF

Trái ngược với INTO, OUT OF là giới từ chỉ sự di chuyển với nghĩa ra khỏi.

Ví dụ: Kaity, get out of the car or we will leave you alone. (Kaity, con hãy ra khỏi xe nếu không ba mẹ sẽ để con lại một mình)

Ví dụ: I got out of the bookstore and went to the restaurant with my family. (Tôi bước ra khỏi nhà sách và đến nhà hàng với gia đình tôi)

Giới từ UP/DOWN

2 giới từ UP/DOWN mang nghĩa đối nghĩa nhau, nhưng đều là giới từ chỉ sự di chuyển. UPlên một vị trí cao hơn, còn DOWNxuống.

Ví dụ: Look at Jim! He is climbing up the mountain. (Nhìn Jim kìa! Anh ấy đang leo lên ngọn núi)

Ví dụ: The children are playing. You must watch them carefully or they will fall down the stairs.

(Lũ trẻ đang chơi đùa. Bạn phải trông chừng chúng cẩn thận, nếu không chúng sẽ té xuống cầu thang đấy)

Giới từ THROUGH

Giới từ chỉ sự chuyển động THROUGH dùng với nghĩa là ngang qua, qua. THROUGH diễn tả sự chuyển động của vật từ điểm này đến điểm khác. Bên cạnh đó còn được hiểu theo nghĩa là xuyên xuốt.

Ví dụ: We drove through many towns in South America last vacation. (Vào kì nghỉ vừa qua, chúng tôi đã lái xe đi qua rất nhiều thành phố của Nam Mỹ)

Ví dụ: This is the only path through this garden. (Đây là con đường duy nhất xuyên suốt khu vườn này)

Giới từ OFF

Để chỉ sự tách rời ra khỏi một vật nào đó, ta dùng giới từ chỉ sự di chuyển OFF.

Ví dụ: Anna’s son fell off the chair when she was cooking. (Cậu con trai của Anna té khỏi ghế khi cô ta đang nấu ăn)

✔️ Nội dung liên quan

? Giới từ chỉ nơi chốn

Cách dùng In On At

? Bảng giới từ.

Bài tập về giới từ chỉ sự di chuyển

1) I like hiking………the mountain.

A. across           B. along              C.up                 D. around

2) Richard, watch out! Go…….the stair slowly.

A. up                  B. to                   C. through           D. down

3) When you walk…….the street, you must pay attention to the car.

A. across               B. through               C. into                 D. onto

4) She has just jumped……..the pool.

A. down             B. into            C. along            D. around

5) You must wear helmet whenever you ride a motorbike in case you fall……

A. out of           B. across            C.into               D.off

6) Jf I had a lot of money, I would go travel…….the world.

A. to            B. from             C. up             D. around

7) They are sailing……the river.

A. along             B. down             C. up            D. to

8) They were skiing……..the hill when they heard an explosion.

A. into          B. onto              C. down           D. to

9) The cat is running…….my legs.

A. through            B. around               C. from            D. along

10) Where are you…..? Japan or Korea?

A. to           B. off           C. round            D. from

Đáp án: 

1) C          2) D           3) A             4) B             5) D

6) D          7) A            8) C            9) B            10) D

Không nhiều như giới từ chỉ thời gian và nơi chốn, giới từ chỉ sự di chuyển đơn giản và dễ phân biệt hơn. Tuy nhiên cũng cần ghi nhớ để dùng đúng ngữ cảnh. Khi muốn diễn tả sự chuyển động thì giờ đã không còn là khó khăn với các bạn phải không? Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes