By the time là gì? Cấu trúc cách dùng By the time cần biết

Các thì trong tiếng Anh là nòng cốt cơ bản để tạo dựng nên một câu. Dù là văn nói hay văn viết thì việc sử dụng đúng các thời trong tiếng Anh là vấn đề thiết yếu và quan trọng. Giống như tiếng Việt để xem xét đến việc sử dụng thời nào người ta thường căn cứ vào các dấu hiệu nhận biết như: trạng từ chỉ thời gian, các liên từ nối, trạng từ chỉ tần suất.

Bài học ngữ pháp này sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về một liên từ thời gian khá phổ biến nhưng lại gây không ít nhầm lẫn cho người học, đó chính là By the time. By the time là gì? Cấu trúc cách dùng By the time.

Cấu trúc by the time


Cách dùng cấu trúc By the time

By the time là gì?

By the time là một liên từ chỉ thời gian mang ý nghĩa là: vào lúc…; vào khoảng thời gian…; khi mà;…; vào thời điểm;…

By the time có tác dụng bổ sung trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề chính và làm rõ nghĩa trong câu.

Cấu trúc By the time 

By the time với thì hiện tại đơn

Công thức by the time đi với thì hiện tại đơn:

By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành).


Cụ thể:

+ Với động từ tobe

By the time + S1 + is/am/are +…., S2 + will + V2(dạng nguyên thể không to)


By the time + S1 + is/am/are +…., S2 + will have + V2(ed/ dạng PII)

+ Với động từ thường

By the time + S1 + V1 (số ít thêm s/es), S2 + will + V2(dạng nguyên thể không to)


By the time + S1 + V1 (số ít thêm s/es),  + will have + V2(ed/ dạng PII)

By the time được dùng với thì hiện tại đơn để diễn tả một hành động đã hoàn thành tại thời điểm xảy ra ở hiện tại hay tương lai.

Ví dụ by the time với thì hiện tại đơn


By the time they arrive, he will have already given.
(Lúc họ đến, anh ta đã gửi nó đi rồi.)
By the time you receive this letter, I will be in NewYork.
(Khi bạn nhận được lá thư này này thì tôi đã ở Mỹ)

By the time với thì quá khứ đơn

Công thức by the time đi với thì hiện tại đơn:

By the time + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ hoàn thành).

Cụ thể:


+ Với động từ tobe

By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V2(ed/ dạng PII)

+ Với động từ thường


By the time + S1 + V1 (ed/ dạng PI), S2 + had + V2(ed/ dạng PII)

By the time được dùng với thì hiện tại đơn: để nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành tại thời điểm xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ by the time thì quá khứ đơn

By the time Mai went to Lan’s home, she had gone to school.


(Khi Mai đến nhà Lan hì cô ấy đã đi đến trường rồi)

She had got married by the time he came back.

(Cô ấy đã láy chồng trước khi anh ấy trở về.)

Cách dùng by the time

Qua phân tích tìm hiểu ta có thể rút ra kết luận về cách dùng của by the time như sau:

  • By the time là một liên từ chỉ thời gian dùng để nhấn mạnh cho một hành động đã hoàn thành ở thành ở hiện tại tương lai hay trong quá khứ. Như vậy, by the time chính là dấu hiệu nhận biết thời quá khứ hoàn thành hay tương lai hoàn thành. Trong văn viết thì by the time được sử dụng chủ yếu với thì quá khứ hoàn thành.
  • Hành động nào xảy ra trước thì là mệnh đề chính, hành động nào xảy ra sau là mệnh đề được đặt sau by the time
  • Trong thời quá khứ hoàn thành by the time = before. Cách sử dụng của before trong trường hợp này là tương tự.

Ví dụ:

By the time Tony went to Mary’ home, she had gone to super market.
(Khi Tony đến nhà Mary thì cô ấy đã đi siêu thị rồi.)

= Before Tony went to Mary’ home, she had gone to super market.
(Trước khi Tony đến nhà Mary thì cô ấy đã đi siêu thị rồi.)

At the time/ by + time/ From time to time

At the time: Cũng là một liên từ thời gian bổ nghĩa song khác với by the time, at the time có nghĩa là vào thời điểm đó, tại thời điểm đó. Như vậy thời điểm hành động xảy là giữa hai về câu là song hành chứ không phải là một hành động xảy ra trước một hành động xảy ra sau như trong by the time.

Ví dụ:

Sarah was very kind to me, but I did not fell that at the time.
( Sarah rất tốt với tôi nhưng khi đó tôi không cảm nhận được.)

By + time: Cho đến khi mà….by + time dùng để nhấn mạnh rằng một hành động sẽ xảy ra muộn nhất vào lúc mà, khi mà. By + time được sử dụng cho thì tương lai đơn/ tương lai hoàn thành.

Ví dụ:

Kate will have done her home work by Sunday morning

(Kate sẽ hoàn thành bài tập muộn nhất là vào tối chủ nhật)

From time to time: Khác với các liên từ chỉ thời gian ở trên thì from time to time là một trạng ngữ chỉ tần suất, mang ý nghĩa là thỉnh thoảng, hiếm khi. From time to time = seldom hoặc some times.


✅ Xem thêm: Cấu trúc Unless.

Có thể thấy rằng trong Tiếng Anh không phải dịch nghĩa từng chữ là ghép lại cụm từ đúng và suy luận ra cách sử dụng. Trên đây là những bí kíp bỏ túi về cấu trúc by the time trong tiếng anh. Hi vọng rằng những kiến thức bổ ích mà chúng mình chia sẻ sẽ cần thiết với bạn. Nhất là khi giải các dạng bài tập liên quan.


Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top