Câu điều kiện loại 2: Ngữ pháp cấu trúc, cách dùng, đảo ngữ

“Nếu có nhiều tiền thì tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới”. Ắt hẳn chúng ta từng nghĩ như vậy phải không các bạn? Khi đó câu điều kiện loại 2 sẽ giúp ta diễn đạt được câu nói trên bằng Tiếng Anh. Chúng ta bắt đầu tìm hiểu kiến thức về câu điều kiện này.

Khái niệm

Câu điều kiện loại 2 là loại câu dùng khi miêu tả sự việc không có thật hoặc trái với sự thật trong hiện tại.

Ví dụ: If Tom had more money, he would travel. (but he doesn’t have much money)

(Nếu Tom có nhiều tiên hơn, anh ấy sẽ đi du lịch) (nhưng anh ta không có nhiều tiền)

Câu điều kiện loại 2

Công thức câu điều kiện loại 2

Trong câu điều kiện loại 2: Mệnh đề If chia thì quá khứ đơn (simple past), mệnh đề chính là WOULD + V-bare

Cấu trúc: If + S + were/V-ed/V2, S + would + V-bare

Ví dụ: If I found $100 in the street, I would keep it. (Nếu tôi tìm thấy 100 đô la trên đường, tôi sẽ giữ nó)

Ví dụ: What would you do if you won a million pounds? (Bạn sẽ làm gì nếu như bạn thắng được 1 triệu bảng?)

Công thức câu điều kiện loại 2

Lưu ý 

  • Ở mệnh đề If của câu điều kiện loại 2, nếu động từ ở dạng to be, ta dùng WERE cho tất cả các ngôi.

Ví dụ: If I were you, I wouldn’t buy that coat. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua cái áo khoác đó)

  • Mệnh đề If và mệnh đề chính có thể đảo vị trí cho nhau. Nghĩa là có thể mệnh đề chính đứng trước mệnh đề If, nhưng thì trong mỗi mệnh đề là giữ nguyên như cấu trúc đã nêu.
  • Trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2, thông thường chúng ta sử dụng trợ động từ WOULD. Nhưng vẫn có thể có các trợ động từ khác như could, might,…

Ví dụ: They might be be angry if I didn’t visit them. (Họ có thể tức giận nếu tôi không đến thăm)

Ví dụ: If it stopped raining, we could go out. (Nếu trời tạnh mưa, chúng ta có thể ra ngoài)

Biến thể câu điều kiện loại 2

Biến thể câu điều kiện loại 2

Biến thể mệnh đề If

  • Thường thì trong câu điều kiện loại 2 chúng ta không dùng Would trong mệnh đề If, nhưng đôi khi cũng có thể sử dụng khi chúng ta muốn nhờ ai làm việc nào đó 1 cách trịnh trọng. (If…would)

Ví dụ: I would be grateful if you would send me your brochure nd price list as soon as possible. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu ông gửi cho tôi quyển sách hướng dẫn và bảng giá trong thời hạn ngắn nhất)

Ví dụ: “Shall I close the door?”-“Yes, please, if you would” (“Tôi đóng cửa lại nhé? Vâng, xin cứ đóng nếu anh muốn”)

  • Sự việc đang xảy ra không có thật: If + thì quá khứ tiếp diễn, S + would/could/might + V-bare

Ví dụ: If you were talking on the phone, I wouldn’t disturb you. (Nếu bạn đang nói chuyện điện thoại thì tôi sẽ không làm phiền bạn đâu)

Ví dụ: I would go out if it weren’t raining. (Tôi sẽ đi ra ngoài nếu trời không đang mưa)

Biến thể câu điều kiện loại 2

Biến thể mệnh đề chính

  • Nhấn mạnh hành động đang diễn ra: If  + thì quá khứ đơn, S + would be + V-ing

Ví dụ: If I were in the office, I would be replying customer’s e-mail now. (Nếu tôi ở văn phòng thì giờ này tôi đang phản hồi thư của khách hàng)

Ví dụ: If I stayed at home, I would be cooking now. (Nếu tôi ở nhà thì giờ này tôi đang nấu ăn)

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Chúng ta có cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 như sau:

Cấu trúc: WERE + S + to V-bare, S + would/could/might + V-bare

Ví dụ: If I won lottery, I would buy a new more modern flat. (Nếu tôi trúng số, tôi sẽ mua 1 căn hộ mới hiện đại hơn)

= Were I to win lottery, I would buy a new more modern flat.

Cấu trúc: WERE + S + N/Adj,  S + would/could/might + V-bare

Ví dụ: If I were you, I could help her. (Nếu tôi là bạn, tôi có thể sẽ giúp cô ấy)

= Were I you, I could help her.

Ví dụ: If I were rich, I would buy a castle. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ mua 1 tòa lâu đài)

= Were I rich, I would buy a castle.

câu điều kiện loại 2

Nội dung liên quan:

🔥 Câu điều kiện loại 0

🔥 Câu điều kiện loại 1

🔥 Câu điều kiện loại 3

🔥 Câu điều kiện hỗn hợp

Bài tập

Thực hành các bài tập về câu điều kiện loại 2.

Bài tập 1: Chia thì động từ đã cho trong ngoặc

1) I (give)………you a cigarette if I had one.

2) This soup would taste better if it (have)………..more salt in it.

3) If you (not/go)…………to bed so late every night, you wouldn’t be so tired all the time.

4) I wouldn’t mind living in England if the weather (be)…………better.

5) I would help you if I (can)……….but I’m afraid I can’t.

6) If I were you, I (not/marry)………….him.

7) We would be happily buy that house if it (not/be)…………so small.

8) If I (know)……….her number, I could telephone her.

Bài tập 2: Từ các tình huống cho sẵn, viết câu điều kiện loại 2

1) People don’t understand him because he doesn’t speak very clearly.

2) I’m not going to buy that book because it’s too expensive.

3) She doesn’t go out very often because she can’t walk without help.

4) He’s fat because he doesn’t take any exercise.

5) We can’t have lunch in the garden because it’s raining.

6) I can’t meet you tomorrow evening because I have to work.

Đáp án:

Bài tập 1:

1) would give                  2) had                    3) didn’t go                4) were

5) could                      6) wouldn’t marry                 7) weren’t                     8) knew

Bài tập 2:

1) If he spoke clearly, people would understand him.

2) It that book weren’t so expensive, I would buy it.

3) If she could walk without help, she would go out more often.

4) If he took some exercise, he wouldn’t be so fat.

5) It it weren’t raining, we could have lunch in the garden.

6) If I didn’t have to work, I could meet you tomorrow evening.

Trái với câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, thì câu điều kiện loại 2 lại nói đến sự việc không có thật ở hiện tại. Tùy vào từng ngữ cảnh khác nhau để chọn đúng cấu trúc câu điều kiện.

Add Comment