Câu đề nghị Tiếng Anh. Mẫu câu đề nghị thường gặp

Trong giao tiếp thường ngày, sẽ có những lúc chúng ta phải đưa ra câu đề nghị với người khác. Những câu đề nghị không chỉ thể hiện thái độ của bạn mà còn là sự đón nhận hay không từ phía người đối diện.

Câu đề nghị là gì?

Câu đề nghị trong Tiếng Anh là mẫu câu dùng để diễn đạt mong muốn của chính người nói hoặc yêu cầu người khác để họ thực hiện mong muốn của mình.

Câu đề nghị rất phổ biến trong sinh hoạt hay các cuộc hội thoại hàng ngày.

câu đề nghị tiếng anh

Các mẫu câu đề nghị thường gặp

Câu đề nghị với SUGGEST

  • Cấu trúc: S + suggest + V-ing

Mẫu câu đề nghị này dùng trong trường hợp chung chung, không ám chỉ đối tượng cụ thể nào.

Ví dụ: I suggest going swimming this afternoon. (Tôi đề nghị hãy đi bơi vào chiều nay)

Ví dụ: John suggests having a break before the next meeting. (John đề nghị giải lao trước buổi họp tiếp theo)

  • Cấu trúc: S + suggest + (that) + S + should + V(bare)

Ví dụ: I suggest that we should check this bill carefully. (Tôi đề nghị chúng ta nên kiểm tra cái hóa đơn này cẩn thận)

Ví dụ: My mother suggests that I should revise my lesson immediately after school. (Mẹ tôi đề nghị tôi nên xem lại bài học ngay sau khi đi học về)

  • Cấu trúc suggest + từ để hỏi (WH-questions)

Ví dụ: Can you suggest which restaurant is famous for Chinese dishes? (Bạn có thể đề nghị nhà hàng nào nổi tiếng với các món Trung Hoa không?)

Ví dụ: Can you suggest how will we operate this machine? (Bạn có thể đề xuất cách nào để chúng ta khởi động cái máy này không?)

  • Cấu trúc: S +  suggest + Noun Phrase

Ví dụ: I suggest a store at the corner of this street. (Tôi đề xuất cửa hàng ở góc đường này)

Lưu ý: Nếu muốn nhắc đến người nhận được câu đề nghị, ta dùng TO somebody.

Ví dụ: Anna suggests a cartoon movie to her child. (Anna đề xuất 1 bộ phim hoạt hình cho con của cô ấy)

Câu đề nghị với LET’S

Đây là mẫu câu dùng khi muốn rủ ai đó làm gì với mình.

Cấu trúc: Let’s + V-infinitive

Ví dụ: Let’s have a picnic this weekend. (Cắm trại vào cuối tuần này thôi nào)

Ví dụ: Let’s play! (Chơi thôi!)

Cách trả lời câu đề nghị Let’s

Người nhận được câu đề nghị sẽ trả lời: Yes, let’s (nếu đồng ý) hoặc No, let’s not (nếu không đồng ý)

câu đề nghị how about what about

Câu đề nghị với WHAT ABOUT / HOW ABOUT

Mẫu câu này sử dụng khi gợi ý làm 1 việc gì đó.

Cấu trúc: What about / How about + V-ing/Noun Phrase?

Ví dụ: What about eating at home? (Chúng ta cùng ăn tại nhà nhé?)

Ví dụ: How about cooking together at Jim’s house? (Cùng nhau nấu ăn tại nhà của Jim nhé?)

Ví dụ: What about a dish of salad? (1 dĩa salad nhé?)

Cách trả lời câu đề nghị What about/How about

Người nhận được câu đề nghị trả lời: Yes, go ahead / Yes, good idea (nếu đồng ý) hoặc No, thank you / No, it’s not a good idea (nếu muốn từ chối)

Câu đề nghị với DO YOU MIND – WOULD YOU MIND

Trường hợp 1: Đưa ra lời yêu cầu 1 cách lịch sự

  • Cấu trúc: Do you mind / Would you mind + V-ing?

Ví dụ: Would you mind opening the door for me? (Phiền anh mở cửa giúp tôi)

Ví dụ: Do you mind helping me with these exercises? (Phiền bạn chỉ tôi những bài tập này nhé)

Cách trả lời câu đề nghị Do you mind / Would you mind

Người nhận được câu đề nghị trả lời: OK / Certainly / Sure (nếu đồng ý) hoặc No, I’m sorry / Sorry, I can’t (nếu không đồng ý)

Trường hợp 2: Khi xin phép ai đó để làm gì 1 cách trang trọng. Mẫu câu với Would you mind lịch sự hơn Do you mind.

  • Cấu trúc: Do you mind + If-clause (thì hiện tại đơn)?
  • Cấu trúc: Would you mind + If-clause (thì quá khứ đơn)?

Ví dụ: Do you mind if I close the window? (Bạn có phiền nếu tôi đóng cái cửa sổ không?)

Ví dụ: Would you mind if I turned on the music? (Bạn có phiền nếu tôi mở nhạc không?)

Người nhận được câu đề nghị trả lời: OK / Go ahead / Certainly (nếu đồng ý) hoặc No, I’m sorry (nếu không đồng ý).

câu đề nghị Do you mind / Would you mind

Câu đề nghị với WHY NOT / WHY DON’T…

Mẫu câu này dùng trong ngữ cảnh lịch sự, gợi ý hay đề nghị đối phương làm gì.

Cấu trúc: Why not + V-infinitive / Why don’t we/you + V-infinitive?

Ví dụ: Why don’t we paint our house with new color? (Tại sao chúng ta lại không sơn lại ngôi nhà với màu mới?)

Ví dụ: Why not take a shower? (Sao không đi tắm?)

Câu đề nghị với WOULD YOU LIKE

Đây là cấu trúc câu đề nghị muốn làm gì cho ai.

  • Cấu trúc: Would you like + Noun?
  • Cấu trúc: Would you like + pronoun + to-V?

Ví dụ: Would you like a glass of wine? (Bạn có muốn 1 ly rượu không?)

Ví dụ: Would you like me to lend you some books? (Bạn có muốn tôi cho bạn mượn vài quyển sách không?)

Cách trả lời câu đề nghị Would you like:

Người nhận được câu đề nghị trả lời: Yes, I’d love to (nếu đồng ý) hoặc No, thank you (khi từ chối).

câu đề nghị với can could

Câu đề nghị với CAN / COULD…, PLEASE?

Mẫu câu đề nghị này dùng trong trường hợp đề nghị ai đó làm gì cho mình.

Cấu trúc: Can/ Could + S + V-infinitive …, please?

Ví dụ: Could you talk to me for a few minutes, please? (Bạn có thể nói chuyện với tôi vài phút được không?)

Ví dụ: Can you turn off the radio, please? (Làm ơn tắt radio giúp tôi, được không?)

Câu đề nghị với CAN / SHALL I…?

Dùng câu đề nghị bắt đầu là Can I hoặc Shall I khi mình muốn làm gì cho người đối diện.

Cấu trúc: Can I / Shall I + V-infinitive?

Ví dụ: Shall I move this chair to your room? (Tôi dời cái ghế này lên phòng cho bạn được không?)

Ví dụ: Can I help you, Sir? (Tôi có thể giúp gì được, thưa Ngài?)

câu đề nghị trong tiếng anh

Xem thêm:

🔥 Câu bị động trong Tiếng Anh

🔥 Câu cảm thán

🔥 Câu hỏi đuôi (Tag Question)

🔥 Câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn

🔥 Câu cầu khiến.

Bài tập về câu đề nghị

1) Why don’t we…….out to eat dinner tonight?

A. go              B. to go              C. going

2) I want to buy a dress for party. What about…….shopping?

A. to go         B. going           C. go

3) I’ve bought a new pair of sneakers. Let’s………soccer.

A. playing            B. to play            C. play

4) There is a new movie. …….to see with me?

A. Shall you            B. Would you like           C.Why don’t you

5) What should we do On Saturday? …….we have a picnic?

A. Shall               B. How about            C. Let’s

6) Rose………dancing together at the wedding.

A. suggest               B. would suggest                C. suggests

7) Hello Tom. We’re going to the circus. Why………you come together?

A. do            B. don’t             C. not

8) Maybe you’ve got a flu. ……….have a check?

A. Why don’t you            B. Would you like           C. Shall you

9) It’s going to rain. I suggest………a taxi.

A. take              B. to take           C. taking

10) Good morning, Madam. ……..I help you?

A. Can            B. Would you like              C. Let’s

Đáp án:

1) A             2) B              3) C              4) B             5) A

6) C             7) B              8) A               9) C            10) A

Không chỉ khi đưa ra câu đề nghị mà ngay cả lúc hồi đáp lại lời đề nghị chúng ta phải biết cách trả lời chính xác. Có rất nhiều cấu trúc câu đề nghị bạn có thể lựa chọn để sử dụng trong giao tiếp, hãy ghi nhớ và sử dụng phù hợp trong các tình huống nhé!

Add Comment