Cách đọc giờ, nói giờ, hỏi giờ trong Tiếng Anh

Bạn đang đi dạo phố ở nước ngoài mà lại quên đem theo đồng hồ; bạn đi ăn với đối tác người tây mà muốn kiểm soát thời gian nhưng đồng hồ lại bị trục trặc. Phải làm sao để tỏ thiện ý nhờ người nước ngoài giúp đỡ về vấn đề thời gian đây. Đã có x2tienganh.com đồng hành cùng bạn với tuyển tập những câu hỏi giờ, nói giờ và cách đọc giờ trong tiếng Anh chính xác nhất.

Cách hỏi giờ cách đọc giờ tiếng anh

Cách đọc nói hỏi giờ thời gian trong tiếng Anh

Cách hỏi giờ trong tiếng Anh

Trong cuộc giờ cuộc hội thoại liên quan đến hỏi về thời gian trong tiếng Anh thường xuất hiện khá nhiều. Có thể là hội thoại giữa bạn bè với bạn bè; giữa cấp trên với cấp dưới; giữa bạn xã giao; giữa đối tác với nhau. Họ có thể là đã quen thân từ trước hoặc cũng là mới gặp nhau lần đầu. Và do vậy đối với từng ngữ cảnh cụ thể sẽ có những cách diễn đạt sao cho phù hợp.


Hỏi giờ một cách trang trọng, lịch sự

Cách hỏi giờ này thường được áp dụng đề bày tỏ thái độ kính trọng ví dụ như: giữa cấp dưới với cấp trên; giữa công ty với đối tác; giữa những người đồng nghiệp, bạn bè xã giao hoặc bày tỏ sự giúp đỡ (không quen thân từ trước) như: người đi đường;..Với những ngữ cảnh như trên ta có thể sử dụng các mẫu câu hỏi sau để hỏi về thời gian:

  • Excuse me. Could you tell me What time is it?

(Xin lỗi. Bạn làm ơn có thể nói cho tôi mấy giờ được không?)

  • Could you tell me What time is it, please?

(Làm ơn hãy nói cho tôi biết bây giờ là mấy giờ?)


  • Do you happen to have the time?

(Bạn có biết mấy giờ rồi không?)

  • Do you know what time is it?

(Bạn có biết bây giờ là mấy giờ rồi không?)

Hỏi giờ ít trang trọng hơn (less formal)


Khi trò chuyện với bạn bè thân thiết; với người thân trong gia đình hay giữa những đồng nghiệp với nhau chúng ta có thể sử dụng một trong các mẫu câu sau để hỏi về thời gian:

  • What time is it?

(Mấy giờ rồi thế?)

Cách hỏi giờ tiếng anh


  • What is the time?

(Bây giờ là mấy giờ rồi)

  • What is the hour?

(Mấy giờ rồi?)

  • Do you have the time?

(Bạn có biết mấy giờ rồi không?)


  • Have you got the time?

Cách đọc giờ trong tiếng Anh

Trong tiếng anh bạn có thể sử dụng một trong hai cách đọc giờ như sau:

Nếu muốn nói giờ trước phút sau: Cách này khá đơn giản vì nó chỉ sử dụng số đếm:

It’s + number (giờ) + minutes (số phút)

Ví dụ:  8:40 : Eight forty


Với số phút < 10 chúng ta nên đọc số 0 trước số phút.

Ví dụ: 8:05 : Eight O-five

Nếu muốn nói phút trước giờ sau: ta sử dụng liên từ Past vào giữa:


It’s + minutes (số phút) + PAST + number (số của giờ)

Ví dụ:  9:25 : It’s twenty-five minutes past night.

Ngoài ra thay vì nói giờ hơn ta có thể sử dụng cách nói giờ kém với số phút > 30 như sau:

It’s + minutes (số phút) + TO + number (số của giờ)


Ví dụ:  10:45 : fifteen minutes to ten =  forty-five minutes past night = Ten forty-five)

Cách đọc giờ đặc biệt trong tiếng Anh

Quater = 15 minutes

Half past= 30 minutes past

00∶00/ 24∶00 = midnight (nửa đêm)

12∶00 = midday/ noon (giữa trưa)

>> Lưu ý: Ngoài ra để làm rõ nghĩa hơn thì đối với giờ buổi sáng (trước 12h00 trưa) ta dùng a.m đi sau; sau giờ trưa ta dùng p.m sau thời gian. Người dùng cũng có thể dùng in the morning hoặc in the afternoon; in the evening với ý nghĩa tương tự.

Cách trả lời câu hỏi giờ chính xác nhất

Trên đây là cách đọc giờ trong tiếng anh, vậy trả lời về giờ trong Tiếng anh như thế nào là chính xác và bày tỏ được thiện ý một cách phù hợp nhất? Bạn đọc có thể tham khảo một trong những cách trả lời sau đây:

– it’s + thời gian: bây giờ là….

– exactly + thời gian: chính xác là … giờ

– about + thời gian:  khoảng … giờ

– almost + thời gian: gần … giờ

– just gone + thời gian:  hơn … giờ

– Sure. It’s + thời gian : chắc chắc rồi. Bây giờ là….

Các đoạn hội thoại hỏi giờ thông dụng

Bạn đọc có thể tham khảo thêm một vài đoạn hội thoại minh họa hiểu rõ hơn về cách hỏi giờ, đọc giờ và trả lời câu hỏi về thời gian trong tiếng Anh qua một số các ví dụ.

Ví dụ 1:


A: Excuse me. Can you tell me what is the time, please? – Xin lỗi. Bạn có thể cho tôi biết mấy giờ không?

B: Yes, of course. It’s half past ten– Ồ tất nhiên rồi. Bây giờ là mười rưỡi

A: Thank you – Cảm ơn bạn

B: Not at all– Không có gì.

Ví dụ 2:

John: Hi, Jake. What are you doing now? (Chào Jake. Cậu đang làm gì thế?)

Jake: I am doing my homework. I didn’t complete last night. ( Mình đang làm bài tập về nhà. Mình chưa hoàn thành nó tối qua.)

John: Oh. So do I. What is the time? (Oh. Tôi cũng vậy. Mấy giờ rồi?)


Jake: Exactly seven o’clock. (chính xác là 7 giờ.)

John: Okie. I must do my homework to submit an essay to my teacher this afternoon. (uh. Tôi phải làm bài tập để nộp bài cho thầy giáo tôi vào chiều nay.)

Jake: Let’s do together. (Cùng làm thôi nào.)

Như vậy bạn đã nắm rõ cách hỏi giờ, đọc giờ rồi đúng không nào. Hỏi giờ đọc giờ và nói giờ trong Tiếng Anh là điều vô cùng cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Để không ngần ngại khi giao tiếp hãy cùng x2tienganh ẵm trọn bí kíp hỏi giờ đọc giờ và nói giờ trong Tiếng Anh mà hôm nay chúng mình chia sẻ nhé.


Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top